THẨM MỸ NỘI KHOA  HOTLINE : 0909 977 271
            Phụ trách chuyên môn:
            - Bs CKI Nguyễn Thị Bích Châu  - Chuyên ngành Da Liễu. 
            - Bs CKII Nguyễn Minh Cường   - Chuyên ngành Ngoại Tổng Quát - Thẩm mỹ
This is an example of a HTML caption with a link.

Khuyến Mãi

Fanpage Facebook

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 4
  • Hôm nay: 637
  • Tháng hiện tại: 637
  • Tổng lượt truy cập: 1513566042

ỨNG DỤNG NI-TƠ LỎNG TRONG ĐIỀU TRỊ

ỨNG DỤNG NI-TƠ LỎNG TRONG ĐIỀU TRỊ
Liệu pháp điều trị hủy mô bằng nhiệt lạnh(Cryosurgery) được ứng dụng phổ biến trong điều trị các thương tổn lành tính và cả ác tính tại da. Chất làm lạnh chủ yếu là Nitơ lỏng do đặc tính ít độc hại, không dễ cháy nổ và dễ tìm. Cơ chế hoạt động của Nitơ lỏng là làm hoại tử mô do nhiệt lạnh qua giai đoạn làm đông và rã đông tế bào. Vùng điều trị sẽ tái tạo lại biểu mô mới. Tác động không mong muốn từ liệu pháp lạnh thường ít và phục hồi nhanh chóng
ỨNG DỤNG NI-TƠ LỎNG TRONG ĐIỀU TRỊ

Liệu pháp điều trị hủy mô bằng nhiệt lạnh(Cryosurgery) được ứng dụng phổ biến trong điều trị các thương tổn lành tính và cả ác tính tại da. Chất làm lạnh có thể là Ni tơ, Oxy... hoặc Hydrogen lỏng nhưng chủ yếu là Nitơ lỏng do đặc tính ít độc hại, không dễ cháy nổ và dễ tìm. Cơ chế hoạt động của Nitơ lỏng là làm hoại tử mô do nhiệt lạnh qua giai đoạn làm đông và rã đông tế bào. Vùng điều trị sẽ tái tạo lại biểu mô mới. Tác động không mong muốn từ  liệu pháp lạnh thường ít và phục
hồi nhanh chóng.



 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

Nhiệt lạnh sẽ tác động mô qua 3 giai đoạn:
1-    Dẫn nhiệt: tốc độ truyền nhiệt lạnh tùy vào kiểu tiếp xúc giữa da và nitơ lỏng. Với kỹ thuật phun sương, nitơ lỏng sẽ trực tiếp vào da làm lạnh ngay. Khi Dùng đầu kim loại (probe)
 hoặc dùng tăm bông, nhiệt lạnh sẽ truyền qua kim loại hoặc bông và được áp vào mô.
 
2-    Tổn  thương tế bào: tế bào bị tổn thương trong giai đoạn rã đông do tăng áp lực thẩm thấu trong tế bào. Đóng băng trong tế bào ở nhiệt độ -5 đến -10 độC. Việc làm đông nhanh và giữ tan chậm sẽ gây ra tổn thương nhiều tế bào biểu mô, rất thích hợp trong điều trị các tổn thương ác tính.Nếu làm tan nhanh mô điều trị sẽ làm các nguyên bào sợi (fibroblasts) ít tạo collagen hơn, thích hợp trong điều trị sẹo lồi hoặc các tổn thương lành tính trong vùng có nguy cơ sẹo xấu.
Tế bào sừng (Keratinocytes) bị phá hủy ở -50 độ C. Tế bào  hắc tố (melanocytes) bị hủy ở -5 độ C đó là lý do tại sao mất sắc tố da sau điều trị bằng liệu pháp đông lạnh ở vùng da sẫm màu. Các thương tổn da ác tính cần nhiệt độ điều trị -50 độ C trong khi các tổn thương lành tính cần -20 đến -25 độ C để điều trị.



3-    Giai đoạn viêm: biểu hiện phù và ban đỏ da tại vị trí điêu trị, đôi khi xảy ra bóng nước hoặc bóng nước xuất hyết.

ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ
 

Rất nhiều loại tổn thương được chỉ định điều trị bằng Nitơ lỏng, tùy theo cấu trức mô học mà thời gian làm đông mô sẽ khác nhau. Các loại sang thương như chứng dày sừng (actinic keratoses) , mụn cóc (warts), sùi mào gà (Condyloma Acuminata), dày sừng tiết bã (seborrheic keratoses)  là tiêu chuẩn chọn lựa đầu tiên cho điều trị bằng liệu pháp lạnh. Thời gian mỗi lần điều trị phải cân chỉnh tùy vào nhiệt độ da, tuần hoàn tại chỗ, sắc tố da và phương pháp áp lạnh. Nếu áp dụng quá mức có thể làm da mất sắc tố vĩnh viễn hoặc gây sẹo.

Các trường hợp khác có thể điều trị như nám da, nốt ruồi, phình tĩnh mạch nhỏ dưới da (venous lake), u máu (dạng Cherry angiomas)...da thừa, sẹo lồi.
 
BIẾN CHỨNG
 
Cũng như các thủ thuật  can thiệp khác, điều trị bằng liệu pháp làm đông mô có các biến chứng được phân loại như:
- Cấp tính: nhức đầu, đau tại vị trí can thiệp, nổi bóng nước.
- Biến chứng muộn hơn: xuất huyết, nhiễm trùng, sẹo tăng sinh.
- Biến chứng tạm thời: tăng sắc tố da, thay đổi cảm giác da.
-Biến chứng vĩnh viễn: mất lông–tóc vùng can thiệp, teo da, sẹo lồi, giảm hoặc mất sắc tố da.
 
 
Nhìn chung điều trị bằng phương pháp nhiệt lạnh với các sang thương nông có thể áp dụng cho cả mô lành tính và một số trường hợp ác tính. Bác sĩ thực hiện can thiệp cần nắm rõ chỉ định điều trị cho từng trường hợp và các biến chứng có thể xảy ra như đã nêu trên cũng như cần gải thích rõ một số sang thương cần phải can thiệp nhiều lần để đạt kết quả mong muốn.
Tác giả bài viết: BS Minh Cường & Bs Bích Châu
Nguồn tin: web
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết